Cao su thiên nhiên SVR5

Cao Su tự nhiên SVR 5

SVR 5 là loại cao su tự nhiên chất lượng cao. Nó được sản xuất hoàn toàn từ mủ nước. Dòng latex được bảo quản bằng amoniac hay sodium sulfite. Đây là loại cao su mà quá trình sản xuất giống như SVR 3L. Latex được làm đông tụ với axit formic, và sau đó làm cho vụn bằng cách đi qua một máy nghiền, hệ thống rửa và máy băm. Sau khi cốm được sấy sẽ được ép thành khối.

Mục đích sử dụng:

  • Ruột, lốp xe đạp
  • Các sản phẩm cao su.
  • Các bộ phận cao su trên xe khách
  • Lốp xe

Tính năng :

  • Màu tối hơn màu SVR 3L.
  • Hàm lượng tro và chất bẩn cao hơn so với SVR 3L
  • Cường độ kéo giãn cao
  • Chống lão hóa cao
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Parameters Limit Test Methods
Hàm lượng chất bẩn %wt 0.05 max TCVN 6089:2004 ISO249:1995
Hàm lượng tro %wt 0.60 max TCVN 6087:2010 ISO247:2006
Hàm lượng chất bay hơi %wt 0.80 max TCVN 6088:2010 ISO248:2005
Hàm lương Nitơ %wt 0.60 max TCVN 6091:2004 ISO1656:1996
Độ dẻo 30 min TCVN 8493:2010 ISO 2007:2007
Chỉ số duy trì độ dẻo % 60 min TCVN 8494:2010 ISO 2930:2009
Chỉ số màu 6 max TCVN 6093:2013 ISO 4660:2011
Đóng gói
Packing33.33 kg/bành or 35kg/bành, 600 bành/fcl 20 feet.

Bành rời hoặc pallet

Bale Packaging

Bao PE 0.03 mm, nhiệt độ nóng chảy 109 oC.

Độ dày bao PE (0,13 mm) 

Cao su xông khói RSS3

Cao Su Xông khói RSS1

Cao su xông khói rss1 được sản xuất từ mủ cao su tự nhiên kết tủa với axit, phơi khô,xông khói và được đánh giá trên quan điểm trực quan.
Cao su xông khói (RSS) được phân loại dựa trên đánh giá trực quan về chất lượng. Các Hội nghị chất lượng cao su quốc tế và đóng gói (IRQPC) đã xác định các mô tả và nột số quy ước chất lượng thương mại như sau :

Ứng dụng: 

Cao su tấm  RSS3 được sử dụng trong sản xuất lốp xe và ruột xe, Tread Carcass, Off road lốp & ADV lốp xe, ống ép đùn, ngành công nghiệp giày dép. Lốp xe là lĩnh vực tiêu thụ lớn nhất của cao su tấm RSS3. Phần lớn cao su được xuất khẩu dưới dạng cao su tấm trên 50% trong đó  Rss3 chiếm phần lớn.

Đónggói:

  • 33,33 kg / kiện, 600 kiện / FCL 20 feet • Bao PE 0.03 mm, nhiệtđộnóngchảy 109 oC. • Độdàybao PE (0,13 mm).

Cao su xông khói RSS1

Cao Su Xông khói RSS1

Cao su xông khói rss1 được sản xuất từ mủ cao su tự nhiên kết tủa với axit, phơi khô,xông khói và được đánh giá trên quan điểm trực quan.
Cao su xông khói (RSS) được phân loại dựa trên đánh giá trực quan về chất lượng. Các Hội nghị chất lượng cao su quốc tế và đóng gói (IRQPC) đã xác định các mô tả và nột số quy ước chất lượng thương mại như sau :

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Chủng loại Mốc Cao Su Mốc Khi Đóng Gói Đốm Đục Đốm Do Xông Khói Qua Mức Đốm Do Oxy Hóa Cháy Xém
Rss1 Rât nhẹ Rât nhẹ Không Không Không Không
Sạch, khô, co giản, có bọt khí nhỏ rải rác bằng đầu kim, không có vật lạ, không bị sống
Mô tả tóm tắt of RSS1 ( dựa trênThe Green Book-1969)
Lĩnh vực sử dụng Ống Cao Su

Đóng gói:

  • 33,33 kg / kiện, 600 kiện / FCL 20 feet
  • Bao PE 0.03 mm, nhiệt độ nóng chảy 109 oC.
  • Độ dày bao PE (0,13 mm) 

Cao su thiên nhiên SVR 20

Cao Su SVR 20

Nguyên liệu để chế biến loại cao su này là mủ phụ ( mủ đông ,mủ chén ,mủ dây ) chúng được pha trộn với nhau theo một tỉ lệ thích hợp nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng . Thông số kỹ thuật cho loại cao su này là chỉ số Po , hàm lượng tạp chất , chỉ số duy trì độ dẻo PRI , hàm lượng tro , hàm lượng chất bay hơi , hàm lượng nitơ. Bản chất khác nhau từ các nguồn nguyên liệu dùng để chế biến loại cao su này đòi hỏi phải có một sự kiểm tra chất lượng chặt chẽ hơn các cấp hạng xuất phát từ latex ( SVR L,CV) và có sự pha trộn công phu, khó nhọc . Sự sản xuất cao su khối từ mủ phụ cần rất nhiều bước : rửa sơ bộ các nguyên liệu ,cắt nhỏ ,băm nhỏ (giảm kích thước ) ,sấy …

Ứng dụng

Đây là  loại cao sản xuất từ mủ đông, mủ tạp và trải qua quá trình thuần thục nên bản chất của cao su là cứng. Vì vậy trong công nghệ lốp xe dùng loại cao su này pha trộn với RSS cấp hạng thấp ,CV50  cho ra sản phẩm rất tốt.

Ngoài ra còn phối hợp với các cấp hạng từ latex tạo nên một sản phẩm GP (general purpose )  đáp ứng yêu cầu cơ bản của công nghệ lốp xe.

Đóng gói

CAO SU SVR 20 được đóng thành từng khối (bành) và bọc trong túi PE theo tiêu chuẩn sau :

Thông số kỹ thuật
 Thuộc tính Kết quả thử Tiêu chuẩn Việt Nam 3769:2004
SVR 20
1. Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45µ m, % m/m, không lớn hơn  0,16  0,16
2. Hàm lượng tro, % m/m không lớn hơn  0,80  0,80
3. Hàm lượng nitơ, % m/m, không lớn hơn  0,60  0,60
4. Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, không lớn hơn (2)  0,80  0,80
5. Độ dẻo đầu ( Po ), không nhỏ hơn 30 30
6. Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI ), không nhỏ hơn  40  40
LOẠI BÁNH
* 33.33 kg/bành;
36 bành = 1.20mts/pallet;
16 pallets = 19.20mts/container 20’. 

* 35 kg/bánh;
36 bành = 1.26mts/pallet;
16 pallets = 20.16mts/container 20’.

Kích thước bánh:
           + Dài: 670 mm +/-20mm
           + Rộng: 330 mm +/-20mm
           + Cao: 170 mm  +/-5mm

Và được đóng gói theo tiêu chuẩn sau:

Pallet Gỗ (palletized crates hoặc  wooden pallets):

Nguyên liệu gỗ cứng, không mối mọt và vỏ cây. Mỗi pallet gỗ chứa 1,200kg hoặc 1,260kg.

Kích thước pallets:        

          + Dài       : 1,425mm ± 5 mm        
          + Rộng    : 1,100mm ± 5 mm        
          + Cao      :  925  mm ± 5 mm

Tất cả gỗ dùng để đóng pallet được xử lý hoá chất là dung dịch Borat (6kg Borat pha với 3m3 nước, ngâm trong 8 giờ, sau đó vớt ra phơi khô.

Pallet nhựa co rút: (Shrinkwrapped packing):

Lớp bao nhựa co rút làm bằng Polyethylene , dài 0.2mm.

Cao su được định vị bằng pallet gỗ hoặc sắt.

Dùng mở hàn nhiệt bằng ga để làm túi nhựa PE co rút để có định các bành cao su. Đế thường làm bằng gỗ, đủ chác chắn khi sử dụng xe nâng để di chuyển hàng.

Bành rời: 

      + Đối với loại bành 33.33kilos/bành: mỗi container 20’ xuất khẩu, có thể chứa 20 tấn (600 bành) đến 21 tấn (630 bành).

      + Đối với loại bành 35kilos/bành: mỗi container 20’ xuất khẩu, có thể chứa 20.16 tấn (576 bành) đến 21 tấn (600 bành).

Cao su thiên nhiên SVR 10

Cao Su SVR 10

Đây là  loại cao su sản xuất từ mủ đông, mủ tạp và trải qua quá trình thuần thục nên bản chất của cao su là cứng. Vì vậy trong công nghệ lốp xe dùng loại cao su này pha trộn với RSS cấp hạng thấp ,CV50  cho ra sản phẩm rất tốt.
 Ngoài ra còn phối hợp với các cấp hạng từ latex tạo nên một sản phẩm GP (general purpose )  đáp ứng yêu cầu cơ bản của công nghệ lốp xe.

Ứng dụng

Đây là  loại cao sản xuất từ mủ đông, mủ tạp và trải qua quá trình thuần thục nên bản chất của cao su là cứng. Vì vậy trong công nghệ lốp xe dùng loại cao su này pha trộn với RSS cấp hạng thấp ,CV50  cho ra sản phẩm rất tốt.

Ngoài ra còn phối hợp với các cấp hạng từ latex tạo nên một sản phẩm GP (general purpose )  đáp ứng yêu cầu cơ bản của công nghệ lốp xe.

Đóng gói

CAO SU SVR 20 được đóng thành từng khối (bành) và bọc trong túi PE theo tiêu chuẩn sau :

Thông số kỹ thuật
 Thuộc tính Kết quả thử Tiêu chuẩn Việt Nam 3769:2004
SVR 10
1. Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45µ m, % m/m, không lớn hơn  0,08  0,08
2. Hàm lượng tro, % m/m không lớn hơn  0,60  0,60
3. Hàm lượng nitơ, % m/m, không lớn hơn  0,60  0,60
4. Hàm lượng chất bay hơi, % m/m, không lớn hơn (2)  0,80  0,80
5. Độ dẻo đầu ( Po ), không nhỏ hơn 30 30
6. Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI ), không nhỏ hơn  50  
50
LOẠI BÁNH
* 33.33 kg/bành;
36 bành = 1.20mts/pallet;
16 pallets = 19.20mts/container 20’. 

* 35 kg/bánh;
36 bành = 1.26mts/pallet;
16 pallets = 20.16mts/container 20’.

Kích thước bánh:
           + Dài: 670 mm +/-20mm
           + Rộng: 330 mm +/-20mm
           + Cao: 170 mm  +/-5mm

Cao su thiên nhiên SVR 3L

Cao Su SVR 3L

SVR3L là cao su thiên nhiên chất lượng cao. Nó được sản xuất hoàn toàn từ mủ nước vườn cây theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN : 3769). Latex được bảo quản bằng amoniac hay sodium sulfite. Các lĩnh vực cao su được làm đông tụ với axit formic, và sau đó làm cho vụn bằng cách đi qua một máy cán, hệ thống rửa và máy băm. Sau khi mủ cốm được sấy chin sẽ được nén thành khối và đóng gói trong túi polyethylene. SVR 3L là sáng màu cao su có hàm lượng chất bẩn thấp và không mùi.

Mục đích sử dụng:

  • Ngành công nghiệp giày dép
  • Ruột xe đạp
  • Băng keo
  • Các sản phẩm cao trong y tế
  • Vòng đệm
  • Các bộ phận cao su trong xe hơi

Tính năng:

  • Sáng màu
  • Sạch
  • Độc kéo dãn cao
  • Chịu lão hóa nhiệt độ tốt
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Parameters Unit Limit Test Methods
Hàm lượng độ bẩn % wt 0.03 max TCVN 6089:2004 ISO249:1995
Hàm lượng tro % wt 0.50 max TCVN 6087:2010 ISO247:2006
Hàm lượng chất bay hơi % wt 0.80 max TCVN 6088:2010 ISO248:2005
Hàm lượng Nitơ % wt 0.60 max TCVN 6091:2004 ISO1656:1996
Độ dẻo 35 min TCVN 8493:2010 ISO 2007:2007
Chỉ số duy trì độ dẻo % 60 min TCVN 8494:2010 ISO 2930:2009
Chỉ số màu 6 max TCVN 6093:2013 ISO 4660:2011
ĐÓNG GÓI
Cao su SVR 3L được đóng thành từng khối (bành) và bọc trong túi PE theo tiêu chuẩn sau :

Loại túi PE:

  • Túi mỏng : normal polythene bags còn gọi  Normal Poly. Kích thước:
             + Dài       : 950mm-1.050mm
             + Rộng    : 500mm –550mm
             + Dày      :  0,03mm +/-0,01mm
             + Độ nóng cháy tối đa: 109oC
             + Nhiệt độ chảy mềm: 90-960 C
             + Tỷ trọng: 0.92g/cm3
             + Khả năng phân tán: tương hợp với cao su 1100C
  • Túi dày : thíck polythene bags còn gọi  Thick Poly. Kính thước :
             + Dài       : 950mm-1.050mm
             + Rộng    : 500mm –550mm
             + Dày      :  0,10mm +/-0,01mm

Loại bành: 
         + 33.33 kg/bành; 36 bành = 1.20mts/pallet; 16 pallets = 19.20mts/ container 20’.
         + 35      kg/bành; 36 bành = 1.26mts/pallet; 16 pallets = 20.16mts/ container 20’.
   Kích thước bành:
         + Dài    : 670 mm +/-20mm
         + Rộng : 330 mm +/-20mm
         + Cao   : 170 mm  +/-5mm

Pallet Gỗ: 
Kíchthước pallets: 
      + Dài       : 1,425mm ± 5 mm
      + Rộng    : 1,100mm ± 5 mm
      + Cao      :  925  mm ± 5 mm.

Pallet nhựa co rút:
Lớp bao nhựa co rút làm bằng Polyethylene,dài 0.2mm.